căng nọc

căng nọc

Kẻ phạm tội bị căng nọc để chịu đòn.

Định nghĩa
  1. Động từ (cổ, ít dùng):
    • Kéo dài, trải thẳng người ai đó ra (để đánh đòn): "căng nọc" hành động dùng sức kéo hoặc giữ ai đótư thế nằm dài, thường nhằm mục đích trừng phạt thể xác (như đánh roi, đánh đòn).
    • Lưu ý: Từ này mang tính chất cổ xưa, thường xuất hiện trong văn học hoặc ngữ cảnh lịch sử, không phổ biến trong giao tiếp hiện đại.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Trong thời phong kiến, người ta có thể căng nọc tội phạm để đánh roi. (Trong xã hội xưa, người ta kéo dài thân thể tội nhân ra để đánh đòn.)
    • Lính canh bắt kẻ trộm căng nọc hắn ra giữa sân. (Lính canh trói trải thẳng kẻ trộm nằm xuống đất để trừng phạt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "căng nọc ra đánh": cụm từ miêu tả hành động đánh đòn một cách chủ đích, dùng sức mạnh.

    • Quan huyện ra lệnh căng nọc tên cướp ra đánh cho chừa thói. (Quan huyện yêu cầu kéo dài tên cướp ra đánh để răn đe.)
  • "bị căng nọc": bị kéo dài thân thể để chịu hình phạt.

    • Kẻ phạm tội bị căng nọc giữa chợ để làm gương. (Người phạm tội bị trải thẳng ra giữa chợ để làm hình phạt mẫu.)
Biến thể từ gần giống
  • Căng (động từ): kéo dài, làm cho thẳng ra.

    • Căng dây thừng ra để buộc hàng. (Kéo dây thừng để cố định hàng hóa.)
  • Nọc (danh từ): cọc gỗ hoặc vật để căng dây hoặc buộc vật đó.

    • Cắm nọc xuống đất để căng lều. (Cắm cọc xuống đất để dựng lều.)
Từ đồng nghĩa
  • Trải dài: kéo thẳng ai đó ra, thường dùng trong ngữ cảnh trừng phạt.
  • Kéo dài: làm cho thân thể ai đótư thế nằm thẳng.
Thành ngữ liên quan
  • Căng nọc đánh đòn: cụm từ cổ mô tả hình phạt thể xác bằng cách kéo dài nạn nhân ra.
    • Ngày xưa, hễ ai trộm cắp sẽ bị căng nọc đánh đòn giữa làng. (Thời xưa, người ăn trộm sẽ bị kéo dài ra đánh đòn trước dân làng.)